Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Bài: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích

pptx 24 trang Minh Vương 01/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Bài: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_4_luyen_tu_va_cau_bai_trang_ngu_chi_ngu.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Bài: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích

  1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT q Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. q Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài.
  2. 1. Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình. b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn. c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh, liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn, đáp nghĩa.
  3. Trình bày Nhận xét
  4. CHỮA BÀI a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu TN bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình”. quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình.
  5. b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các liệt sĩ được TN bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn”. nhân dân đời đời ghi ơn. c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh, liệt sĩ, trường bổ sung thông tin về mục đích của hoạt TN động ‘trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa” em đã tổ chức hoạt động đền ơn, đáp nghĩa.
  6. 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm được ở bài tập 1. Mẫu: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình?
  7. Trình bày Nhận xét
  8. CHỮA BÀI b. Vì sao các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn? c. Trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn, đáp nghĩa để làm gì?
  9. • Trạng ngữ chỉ nguyên nhân bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Vì sao?, Nhờ ai?,... • Trạng ngữ chỉ mục đích bổ sung thông tin về mục đích của hoạt động nêu trong câu; trả lời câu hỏi Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?,...
  10. 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp. a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở nên xanh mướt. b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện. c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã ngoại. d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc đã trở thành điểm đến của khách du lịch trong và ngoài nước. Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân mục đích
  11. Trình bày Nhận xét
  12. CHỮA BÀI a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở nên xanh mướt. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện. Trạng ngữ chỉ mục đích
  13. c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã ngoại. Trạng ngữ chỉ mục đích d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc đã trở thành điểm đến của khách du lịch trong và ngoài nước. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
  14. 4. Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô vuông trong mỗi câu sau: a. mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ.
  15. Cá nhân viết câu trả lời vào Vở bài tập
  16. 4. Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô vuông trong mỗi câu sau: a. Để mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. Vì mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ.
  17. 5. Quan sát tranh, đặt một câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, một câu có trạng ngữ chỉ mục đích của hoạt động.