Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Bài: Luyện tập về chủ ngữ - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Quyên

pptx 20 trang Minh Vương 03/12/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Bài: Luyện tập về chủ ngữ - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_4_luyen_tu_va_cau_sach_ket_noi_tri_thuc.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Bài: Luyện tập về chủ ngữ - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Quyên

  1. TIẾNG VIỆT 4
  2. KHỞI ĐỘNG
  3. Thử tài tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: Mai thích mấy chậu hoa lắmlắm. CN VN
  4. TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG Sách kết nối tri thức với cuộc sống – Lớp 4 Năm học 2024-2025   LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ Giáo viên: Dương Thị Quyên Trang 26
  5. 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho dấu hỏi trong đoạn văn dưới đây: (cô bé, Na, bầu trời, cả dãy phố, người và xe) Chiều hôm ấy, trời mưa như trút nước. Bầu? trời đầy mây đen và chớp giật loé từng đợt. Na? đã học bài xong và đang ngồi nhìn ra cửa sổ. Cô? bé nhìn thấy một đoạn đường vắng lặng, trắng xoá màn mưa. Dưới lòng đường, người? và xe di chuyển hối hả. Cả dãy? phố hầu như không có một mái hiên nào đua ra mặt đường. Một chút lo âu dâng lên trong tâm trí. Na chạy xuống nhà bảo mẹ kéo mái hiên ra phía ngoài đường để người đi đường có chỗ trú mưa... (Theo La Nguyễn Quốc Vinh)
  6. 2. Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu. Viết các câu vào vở. a. thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.? b. ? nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c. thổi vi vu.?
  7. 2. Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu. Viết các câu vào vở. a. Nam thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Chú chích bông nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c. Gió thổi vi vu. Các em có thể chọn chủ ngữ khác sao cho phù hợp nhé!
  8. 2. Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu. Viết các câu vào vở. a. thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c. thổi vi vu. Các em có thể chọn chủ ngữ khác sao cho phù hợp nhé!
  9. 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây. a. Mây đen che kín bầu trời. b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước mắt tôi. c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng.
  10. 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây. a. Mây đen che kín bầu trời. → Cái gì che kín trời? b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước mắt tôi. → Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. → Ai đang đứng gác trước cổng?
  11. 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu. a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
  12. 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu. a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người. Bé Thảo cho gà ăn.
  13. 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên. Mặt trời toả nắng xuống sân nhà Thảo.
  14. 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật. Đàn gà chăm chỉ nhặt thóc.
  15. Nêu những hiểu biết của em về chủ ngữ?
  16. Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên, được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì,
  17. MỞ RỘNG VẬN DỤNG
  18. Câu nào khuyết chủ ngữ? A. Cậu bé gặp thú dữ. B. Ướt từ đầu đến chân. C. Lan giúp bạn làm bài tập.
  19. Câu nào có chủ ngữ là danh từ chỉ người? A. Mây đen ùn ùn kéo đến. B. Cây cối đâm chồi nảy lộc. C. Cậu bé tìm đến đồn biên phòng.
  20. DẶN DÒ