Bài giảng Toán 4 Sách Kết nối tri thức - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Mơ
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 4 Sách Kết nối tri thức - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Mơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_4_sach_ket_noi_tri_thuc_bai_42_tinh_chat_phan.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 4 Sách Kết nối tri thức - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Mơ
- TOÁN 4 Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG Sách kết nối tri thức với cuộc sống – Lớp 4 Năm học 2024-2025 TOÁN TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG (tiết 1) Giáo viên: Trịnh Thị Mơ Trang 17 Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- 1. Một đội đồng diễn có 3 hàng mặc áo đỏ và 2 hàng mặc áo vàng, mỗi hàng đều có 15 người. Hỏi đội đồng diễn có tất cả bao nhiêu người? Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- • Tính tổng số hàng trước, rồi • Tính riêng số người mặc áo tính số người ở các hàng đó. đỏ, số người mặc áo vàng rồi cộng lại. 15 x (3 + 2) = 15 x 5 15 x 3 + 15 x 2 = 45 + 30 = 75 (người). = 75 (người). 15 x (3 + 2) = 15 x 3 + 15 x 2 Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- Bạn có nhận xét gì khi thực hiện hai phép tính trên? Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- • Khi nhận một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. a x (b + c) = a x b + a x c • Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b) x c = a x c + b x c Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- Đây là tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu). a) 43 x (2 + 6) Cách 1: Cách 2: 43 x (2 + 6) = 43 x 8 43 x (2 + 6) = 43 x 2 + 43 x 6 = 344. = 86 + 258 = 344. Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu). b) (15 + 21) x 7 Cách 1: Cách 2: (15 + 21) x 7 = 36 x 7 (15 + 21) x 7 = 15 x 7 + 21 x 7 = 252. = 105 + 147 = 252. Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- 2. a) Tính giá trị của các biểu thức sau với m = 4, n = 5, p = 3. m x (n + p) m x n + m x p (m + n) x p m x p + n x p b) Hai biểu thức nào ở câu a có giá trị bằng nhau. Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- 2. a) Tính giá trị của các biểu thức sau với m = 4, n = 5, p = 3. a) Với m = 4, n = 5, p = 3, ta có: m × ( n + p) = 4 × (5 + 3) = 4 × 8 = 32 (m + n) × p = (4 + 5) × 3 = 9 × 3 = 27 m × n + m × p = 4 × 5 + 4 × 3 = 20 + 12 = 32 m × p + n × p = 4 × 3 + 5 × 3 = 12 + 15 = 27 Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- 2. b) Hai biểu thức nào ở câu a có giá trị bằng nhau. Các biểu thức có giá trị bằng nhau là: m × ( n + p) = m × n + m × p (m + n) × p = m × p + n × p Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- 2. Khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 bạn. Hỏi cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn học vẽ? Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- 2. Khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 bạn. Hỏi cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn học vẽ? Bài giải Cả hai khối lớp có số bạn học vẽ là: 12 × 2 + 12 × 3 = 24 + 36 = 60 (bạn) Đáp số: 60 bạn. Kho ppt Phan Linh_0916.604.268
- Kho ppt Phan Linh_0916.604.268

