Giáo án Toán 4 (Kết nối tri thức) - Tiết 21: Luyện tập - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Bạch Đằng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 4 (Kết nối tri thức) - Tiết 21: Luyện tập - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Bạch Đằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_4_ket_noi_tri_thuc_tiet_21_luyen_tap_nam_hoc_20.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán 4 (Kết nối tri thức) - Tiết 21: Luyện tập - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Bạch Đằng
- Trường Tiểu học Bạch Đằng Thứ Sáu ngày 30 tháng 9 năm 2022 Toán TIẾT 21: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: * Kiến thức, kĩ năng: - Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận - Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. - Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian ngày, giờ, phút, giây. - Xác định đuọc một năm cho trước thuộc thế kỉ nào? * Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển cho HS tư duy, giao tiếp toán học, năng lực làm việc nhóm. - HS yêu thích môn toán; chăm chỉ, hứng thú khi học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Power Point, máy soi. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3-5’) - Trước khi vào bài học cả lớp có muốn - HS: Có ạ. cùng cô chơi một trò chơi không nào? - Trò chơi mang tên: “Lật mảnh ghép”, - HS trả lời đằng sau những mảnh ghép là một bức tranh. Nhiệm vụ của các em là trả lời các câu hỏi ẩn sau mỗi mảnh ghép. Với mỗi câu trả lời đúng một mảnh ghép sẽ mở ra và chúng ta có thể đoán được hình ảnh sau nó. Các em đã hiểu luật chơi chưa? - 1 HS lên điều khiển trò chơi + Các bạn đã sẵn sàng chưa? Chúng ta cùng chơi nhé. + Câu 1: Điền vào chỗ trống: + Gọi 1 bạn chọn mảnh ghép 1 phút = giây - HS điều khiển đọc câu hỏi + Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S - HS: 1 phút = 60 giây a, 1 thế kỉ = 10 năm - HS: b, 1 thế kỉ = 100 năm a, S b, Đ c, S c, 1 thế kỉ = 1000 năm - HS điều khiển: Sau khi lật được hai mảnh ghép, các bạn đã đoán được bức tranh đó là gì chưa? + Tớ đoán là chiếc đồng hồ - HS điều khiển: Vậy chúng ta cùng lật mảnh ghép cuối cùng xem bạn đã trả lời đúng chưa nhé. Năm học: 2022 - 2023
- Trường Tiểu học Bạch Đằng Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Câu 3: Tháng có số ngày ít nhất trong năm là: - HS: A A. Tháng 2 B. Tháng 5 C. Tháng 9 - Vì sao bạn chọn đáp án A? + Bởi vì Tháng 2 chỉ có 28 ngày, còn tháng 5 có 31 ngày, tháng 9 có 30 ngày. - HS điều khiển: Bạn trả lời rất đúng. Cảm ơn bạn. Mảnh ghép cuối cùng đã được mở và đúng như các bạn dự đoán, đây chính là chiếc đồng hồ rất đẹp phải không các bạn. - GV tổng kết trò chơi. - Vậy qua trò chơi đã củng cố cho các - Củng cố cho chúng em kiến thức về em những kiến thức nào? phút, giây, thế kỉ, ngày, tháng. 2. Giới thiệu bài: (1-2’) - Và để củng cố về các đơn vị đo thời - HS lắng nghe. gian đã học, hôm nay cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu tiết Toán 21: Luyện tập (GV ghi tên bài) 3. Luyện tập * Bài 1: (7-8’) - KT Khăn trải bàn - Cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to yêu cầu. - Nhiệm vụ của các em hãy suy nghĩ cá nhân ghi ý kiến của mình vào ô xung - HS thực hiện cá nhân (2’) ghi ý kiến cá quanh ở PHT, sau đó thảo luận nhóm 4 nhân của mình xung quanh, thống nhất thống nhất ý kiến ghi vào ô trung tâm. ý kiến thảo luận nhóm vào ô chính. Nhóm nào làm nhanh, trình bày bài rõ ràng nhất sẽ được quyền trưng bày bài trước lớp. Thời gian 4’ làm bài bắt đầu. - HS chia sẻ, dự kiến: a, - Tháng có 30 ngày: Tháng 4, Tháng 6, Tháng 9, Tháng 11 - Tháng có 31 ngày: Tháng 1, Tháng 3, Tháng 5, Tháng 7, Tháng 8, Tháng 10, Tháng 12. - Tháng có 28 (hoặc 29 ngày): Tháng 2 b, Năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày. - Các nhóm khác NX. - GV nhận xét. - Yêu cầu 1-2 nhóm lên trình bày. * Dự kiến chia sẻ của HS: Năm học: 2022 - 2023
- Trường Tiểu học Bạch Đằng Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Tháng nào ít ngày nhất trong năm? (Tháng 2) - Vì sao năm nhuận có 366 ngày, còn năm không nhuận có 365 ngày? Vì năm nhuận tháng 2 có 29 ngày, còn năm không nhuận tháng 2 chỉ có 28 ngày. - Như vậy là các em đã biết số ngày trong tháng, số ngày trong năm thường và năm nhuận. - Đúng rồi các em ạ, cứ 4 năm thì có một năm nhuận, và năm đó sẽ chia hết cho 4. Vậy năm nay có phải năm nhuận không? - Năm nay không phải năm nhuận vì 2022 không chia hết cho 4. => Chốt: BT1 đã củng cố cho các em - HS: BT1 đã củng cố cho em những những gì? kiến thức về số ngày trong tháng, số ngày trong năm. Cho e biết thế nào là năm nhuận và năm không nhuận. *Chuyển ý: Vừa rồi chúng ta đã hoàn thành xong bài tập số 1, để củng cố cho các em các KT về đơn vị đo thời chúng ta cùng nhau làm bài tập 2. * Bài 2: (5-7’) - SGK - KT trò chơi - HS đọc thầm yêu cầu - HS điền SGK. - Đổi chéo sách kiểm tra. - Em có nhận xét gì về bài của bạn? - Báo cáo kết qua kiểm tra. + Em thấy bài của bạn làm giống bài của em. + Em thấy bạn trình bày sạch đẹp. - Để biết các em làm bài đúng không - Có ạ chúng ta cùng nhau chữa bài qua một trò chơi các em có thích không nào? - Trò chơi mang tên: Tiếp sức - Chúng ta sẽ cử ra 2 đội chơi, mỗi đội 9 - HS tham gia chơi bạn. Nhiệm vụ của các bạn sẽ nối tiếp nhau lên điền số thích hợp vào chỗ chấm, mỗi bạn 1 số vào bảng này. Đội nào làm đúng, nhanh hơn sẽ giành chiến thắng. Các bạn ở dưới sẽ là trọng tài nhé. Sau đây cô xin mời đại diện các nhóm. - Cô thấy các bạn tham gia chơi rất hăng Năm học: 2022 - 2023
- Trường Tiểu học Bạch Đằng Hoạt động của GV Hoạt động của HS hái, rất cố gắng. Vậy chúng ta cùng nhau kiểm tra kết quả nhé. Đội trọng tài đâu rồi? - Nhóm trọng tài nhận xét: + Em thấy hai nhóm làm đúng rồi ạ + Em thấy hai nhóm đều có kết quả giống nhau ạ .. - GV nhận xét. => Chốt: 1 1 + Em nêu cách đổi phút ra giây? - HS: 1 phút = 60 giây nên phút = 2 2 60 : 2 = 30 giây + Vậy để điền đúng theo yêu cầu em dựa + Em dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vào đâu? vị đo thời gian. *Chuyển ý: Chúng ta đã rất vui vẻ vượt qua BT2, cô trò chúng ta cùng nhau chuyển sang BT3 xem BT3 sẽ củng cố cho chúng ta kiến thức gì nhé. * Bài 3: (5-7’) KT trò chơi - TC: Ai nhanh, ai đúng - Bây giờ chúng ta cùng thực hiện bài - HS chuẩn bị bảng con tập số 3 qua trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. Ở trò chơi này chúng ta sẽ có 3 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 10 giây suy nghĩ, sau 10 giây các em hãy viết đáp án Đ vào bảng con. Câu 1: Quang Trung đại phá quân - Thế kỉ XVIII Thanh vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ nào? - Vì sao em biết năm 1789 thuộc thế kỉ - Vì thế kỉ 18 bắt đầu từ năm 1701 đến 18? năm 1800, mà 1789 nằm trong khoảng 1701 đến 1800 nên e suy ra năm 1789 thuộc thế kỉ XVIII. Câu 2: Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy Nguyễn Trãi sinh năm: - Năm 1380 - Em tính năm sinh của Nguyễn Trãi như - Em lấy 1980 - 600 = 1380 thế nào? - GV nhận xét. Câu 3: Năm 1380 thuộc thế kỉ: - Thế kỉ XIV => Chốt: Chúng ta đã rất nhanh chóng hoàn thành tốt ba câu hỏi của bài tập 3. Năm học: 2022 - 2023
- Trường Tiểu học Bạch Đằng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Vậy bạn nào cho cô biết khi viết số thế - Ta sử dụng chữ số La Mã để viết. kỉ ta lưu ý gì? * Chuyển ý: chúng ta đã hoàn thành xong BT3 bằng một trò chơi rất sinh động, chúng ta cùng chuyển sang BT4 nhé. * Bài 4: (5-7’) - Vở - KT nhóm đôi - HS đọc thầm, gạch chân yếu tố bài toán cho và hỏi. - 1 bạn phân tích bài toán - HS làm vở - GV nhận xét. - Đổi vở, KT nhóm đôi, báo cáo kết quả. - 1 HS lên chia sẻ - Nhận xét * Dự kiến chia sẻ: - Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn ta làm thế nào? (So sánh thời gian hai bạn chạy). - Vì sao bạn phải đổi 1/4 phút và 1/5 phút ra giây? (để so sánh). - Vì sao bạn biết bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam? (Vì trên cùng một quãng đường, bạn Bình chạy mất ít thời hơn nên bạn Bình chạy nhanh hơn). - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe - Những bạn nào có bài làm giống bạn? - GV: Các em lưu ý, nếu trên cùng một quãng đường, chuyển động nào đi đến đích mất ít thời gian hơn thì chuyển động đó sẽ nhanh hơn. => Chốt: Bài 4 một lần nữa đã củng cố cho các e về mối quan hệ và cách chuyển đổi, so sánh các đơn vị đo thời gian. * Bài 5: (3-5’) - Chúng ta sẽ thực hiện bài tập số 5 bằng cách giơ kí hiệu hình thể. - 1 HS lên điều khiển. a, Đồng hồ chỉ: - Các bạn đã sẵn sàng chưa? Chúng ta cùng nhau vào câu hỏi a. - Đáp án: B - Vì sao bạn chọn B? Năm học: 2022 - 2023
- Trường Tiểu học Bạch Đằng Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Vì tớ thấy kim giờ chỉ giữa số 9 và số 8, kim phút chỉ số 8. - Vậy 8 giờ 40 phút còn gọi là mấy giờ? b, 5kg 8g = ? + Còn gọi là 9 giờ kém 20 phút. - Bạn trả lời rất chính xác. Chúng ta cùng nhau chuyển sang câu hỏi b. (HS đọc câu hỏi) - Đáp án: C - Vì sao bạn không chọn đáp án A, B, C? + Vì tớ dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng 5kg = 5000g cộng thêm 8g là 5008g. - Bạn trả lời rất đúng, cả lớp khen bạn. Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong hai - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. câu hỏi của bài tập số 5, em xin mời cô. 4. Củng cố - Dặn dò: (2-3’) - KT nói viết tích cực - Các em hãy viết nhanh những kiến thức em đã học được cùng những cảm - HS viết sổ gấp và chia sẻ trước lớp. nhận của mình qua tiết học vào sổ gấp + Hôm nay em đã học được những kiến và chia sẻ cho cô và các bạn cùng biết. thức về số ngày của từng tháng, số ngày của năm nhuận và năm không nhuận... - GV nhận xét. + Tiết học rất vui, em hiểu bài.... TỔ CHUYÊN MÔN (Đã duyệt) Năm học: 2022 - 2023

