43 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 4 chuẩn bị lên Lớp 5 có đáp án

pdf 195 trang Khuynh Thành 16/09/2026 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "43 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 4 chuẩn bị lên Lớp 5 có đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf43_de_bai_tap_toan_on_he_lop_4_chuan_bi_len_lop_5_co_dap_an.pdf

Nội dung tài liệu: 43 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 4 chuẩn bị lên Lớp 5 có đáp án

  1. 43 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 4 chuẩn bị lên Lớp 5 có đáp án 2 Vậy m2 3500cm2 5 Đáp án: A 3 5 1 4 Câu 4. Các phân số ; ; ; xếp theo thứ tự tăng dần là: 4 6 2 3 5 3 1 4 1 3 5 4 4 5 3 1 1 5 3 4 A. ; ; ; B. ; ; ; C. ; ; ; D. ; ; ; 6 4 2 3 2 4 6 3 3 6 4 2 2 6 4 3 Phương pháp Quy đồng mẫu số các phân số đã cho rồi so sánh các phân số đó. Cách giải 4 4 Trong các phân số đã cho, chỉ có phân số 1 nên là phân số lớn nhất. 3 3 3 9 5 10 1 6 Ta có ; ; 4 12 6 12 2 12 6 9 10 1 3 5 Ta có nên 12 12 12 2 4 6 Đáp án: B Câu 5. Thu hoạch ở hai thửa ruộng được 6 tấn 4 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là 10 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô- gam thóc? A. 27 kg và 37 kg B. 2700 kg và 3700 kg C. 270 kg và 370 kg D. 4700 kg và 3700 kg Phương pháp - Đổi 6 tấn 4 tạ sang đơn vị tạ - Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2 Số bé = (tổng – hiệu) : 2 Cách giải Đổi 6 tấn 4 tạ = 64 tạ Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số kg thóc là: (64 + 10) : 2 = 37 (tạ) = 3700 kg Thửa ruộng thứ hai thu được số tạ thóc là: 64 – 37 = 27 (tạ) = 2700 kg Lop4.com.vn 4
  2. 43 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 4 chuẩn bị lên Lớp 5 có đáp án Chọn B Câu 6. Tổng cùa 4 số là 170. Trung bình cộng của 3 số đầu là 45. Hỏi số thứ tư là bao nhiêu? A. 120 B. 35 C. 30 D. 50 Phương pháp Bước 1: Tổng của 3 số đầu = trung bình cộng x 3 Bước 2: Số thứ tư = Tổng cùa 4 số - Tổng của 3 số đầu Cách giải Tổng của 3 số đầu là: 45 x 3 = 135 Số thứ tư là 170 – 135 = 35 Đáp án: B II. TỰ LUẬN Câu 1. Tính bằng cách thuận tiện a) 23 + 23 x 2 + 23 x 3 + 23 x 4 b) 246 x 2005 – 2005 x 148 Phương pháp Áp dụng công thức: a x b + a x c = a x (b + c) a x b – a x c = a x (b – c) Lời giải a) 23 + 23 x 2 + 23 x 3 + 23 x 4 = 23 x (1 + 2 + 3 + 4) = 23 x 10 = 230 b) 246 x 2005 – 2005 x 148 = 2005 x (246 – 148) = 2005 x 98 = 196 490 Câu 2. Tính: 2 3 8 1 7 14 a) b) : 15 4 9 4 20 5 Lop4.com.vn 5
  3. 43 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 4 chuẩn bị lên Lớp 5 có đáp án Phương pháp giải Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau. Lời giải chi tiết 2 3 8 2 3 8 2 3 4 2 2 2 2 10 12 4 a) 15 4 9 15 4 9 15 4 3 3 15 3 15 15 15 5 1 7 14 1 7 5 1 7 5 1 7 5 1 1 1 b) : 4 20 5 4 20 14 4 20 14 4 5 4 7 2 4 8 8 2 Câu 3. Một kho gạo chứa 465 tạ gạo. Tuần thứ nhất người ta chuyển số gạo trong kho đến các đại 5 1 lý, tuần thứ hai chuyển đi số gạo còn lại. Vậy sau 2 tuần, số gạo còn lại trong kho là bao nhiêu tạ 3 gạo? Phương pháp giải 2 - Tìm số gạo tuần thứ nhất chuyển đi = Số gạo ban đầu x 5 - Tìm số gạo còn lại sau tuần thứ nhất = Số gạo ban đầu – Số gạo đã chuyển đi ở tuần thứ nhất 1 - Tìm số gạo chuyển đi trong tuần thứ hai = Số gạo còn lại sau tuần đầu x 3 - Tìm số gạo còn lại sau hai tuần chuyển đi. Lời giải chi tiết Tuần thứ nhất đã chuyển đi số tạ gạo là 2 465 186 (tạ) 5 Số gạo còn lại sau tuần thứ nhất là 465 – 186 = 279 (tạ) Tuần thứ hai đã chuyển đi số tạ gạo là 1 279 93(tạ) 3 Sau hai tuần trong kho còn lại số tạ gạo là 465 – (186 + 93) = 186 (tạ) Đáp số: 186 tạ Câu 4. Vườn hoa hình chữ nhật có chiều dài 11 m, chiều rộng 7m. Vườn hoa hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật. Tính diện tích vườn hình vuông. Phương pháp giải - Tìm chu vi mảnh vườn hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2 Lop4.com.vn 6
  4. 43 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 4 chuẩn bị lên Lớp 5 có đáp án - Tìm cạnh của hình vuông = Chu vi hình vuông : 4 - Tìm diện tích hình vuông = Độ dài cạnh x độ dài cạnh Lời giải chi tiết Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là (11 + 7) x 2 = 36 (m) Vườn hoa hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật nên chu vi vườn hình vuông là 36 m Độ dài cạnh vườn hoa hình vuông là 36 : 4 = 9 (m) Diện tích vườn hình vuông là 9 x 9 = 81 (m2) Đáp số: 81 m2 Lop4.com.vn 7
  5. 43 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 4 chuẩn bị lên Lớp 5 có đáp án ĐỀ SỐ 16 I. TRẮC NGHIỆM (Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng) Câu 1. Điền số thích hợp vào ô trống 12 thế kỉ = . năm. A. 1200 B. 120 C. 15 D. 12000 Câu 2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 37m2 9dm2 = .......... dm2 là: A. 379 B. 3 709 C. 37 009 D. 3 790 63 Câu 3. Khi rút gọn phân số ta được phân số tối giản là: 135 21 7 9 9 A. B. C. D. 45 15 25 15 2 3 5 Câu 4. Giá trị của biểu thức là 9 4 2 8 3 1 15 A. B. C. D. 3 4 4 3 Câu 5. Mẹ hơn con 25 tuổi. 5 năm nữa, tổng số tuổi của hai mẹ con là 55 tuổi. Tuổi con hiện nay là: A. 15 tuổi B. 10 tuổi C. 8 tuổi D. 12 tuổi Câu 6. Cứ mỗi 150 kg măng tươi sẽ cho ra 1 yến măng khô. Hỏi 1 tấn 2 tạ măng tươi sau khi chế biến sẽ thu được bao nhiêu ki-lô-gam măng khô? A. 12 kg B. 20 kg C. 120 kg D. 80 kg II. TỰ LUẬN Câu 1: Điền dấu >, <, = hoặc số thích hợp vào chỗ chấm. 85 m2 .... 850 000 cm2 5 tấn 3 tạ .. 5 tấn 310 kg 2 7200 cm2 = . dm2 3 tấn tạ . kg 5 Câu 2. Tìm x: 1 5 10 2 1 7 a) x : b) x x 3 6 9 5 2 15 ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Lop4.com.vn 1
  6. 43 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 4 chuẩn bị lên Lớp 5 có đáp án 2 2 Câu 3. Một thùng dầu có 150 lít dầu. Lần thứ nhất lấy ra số dầu trong thùng, lần thứ hai lấy ra 5 5 số dầu còn lại. Vậy sau 2 lần lấy, số lít dầu còn lại trong thùng là bao nhiêu? ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. 1 1 1 1 1 1 Câu 4. Tính giá trị của biểu thức: .... 2 6 12 20 30 380 ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. -----------HẾT--------- Lop4.com.vn 2
  7. 43 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 4 chuẩn bị lên Lớp 5 có đáp án HƯỚNG DẪN GIẢI I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Điền số thích hợp vào ô trống 12 thế kỉ = . năm. A. 1200 B. 120 C. 15 D. 12000 Phương pháp Áp dụng cách đổi: 1 thế kỉ = 100 năm Cách giải 12 thế kỉ = 1200 năm Đáp án: A Câu 2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 37m2 9dm2 = .......... dm2 là: A. 379 B. 3 709 C. 37 009 D. 3 790 Phương pháp Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100 dm2 Cách giải 37m2 9dm2 = 3700 dm2 + 9dm2 = 3709 dm2 Đáp án: B 63 Câu 3. Khi rút gọn phân số ta được phân số tối giản là: 135 21 7 9 9 A. B. C. D. 45 15 25 15 Phương pháp Chia cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với cùng một số tự nhiên khác 0. Cách giải 63 63:9 7 135 135:9 15 Đáp án: B 2 3 5 Câu 4. Giá trị của biểu thức là 9 4 2 8 3 1 15 A. B. C. D. 3 4 4 3 Phương pháp Với biểu thức có chứa phép tính nhân và cộng, ta thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau. Cách giải 2 3 5 6 5 1 5 1 15 16 8 9 4 2 36 2 6 2 6 6 6 3 Lop4.com.vn 3
  8. 43 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 4 chuẩn bị lên Lớp 5 có đáp án Đáp án: A Câu 5. Mẹ hơn con 25 tuổi. 5 năm nữa, tổng số tuổi của hai mẹ con là 55 tuổi. Tuổi con hiện nay là: A. 15 tuổi B. 10 tuổi C. 8 tuổi D. 12 tuổi Phương pháp Bước 1. Tìm tổng số tuổi hai mẹ con hiện nay = tổng số tuổi hai mẹ con sau 5 năm - 10 Bước 2. Tìm số tuổi con = (tổng - hiệu) : 2 Cách giải Tổng số tuổi hai mẹ con hiện nay là 55 – 5 – 5 = 45 (tuổi) Ta có hiệu giữa tuổi mẹ và con không thay đổi theo thời gian. Tuổi con hiện nay là: (45 – 25) : 2 = 10 (tuổi) Đáp án: B Câu 6. Cứ mỗi 150 kg măng tươi sẽ cho ra 1 yến măng khô. Hỏi 1 tấn 2 tạ măng tươi sau khi chế biến sẽ thu được bao nhiêu ki-lô-gam măng khô? A. 12 kg B. 20 kg C. 120 kg D. 80 kg Phương pháp Bước 1. Tìm số kg măng tươi để sản xuất 1 kg măng khô Bước 2. Tìm số kg măng khô thu được từ 1 tấn 2 tạ măng tươi Cách giải Đổi: 1 yến = 10 kg Số kg măng tươi để sản xuất 1 kg măng khô là: 150 : 10 = 15 (kg) Đổi: 1 tấn 2 tạ = 1 200 kg 1 tấn 2 tạ măng tươi sau khi chế biến sẽ thu được số ki-lô-gam măng khô là: 1200 : 15 = 80 (kg) Đáp án: D II. TỰ LUẬN Câu 1. Điền dấu >, <, = hoặc số thích hợp vào chỗ chấm. 85 m2 .... 850 000 cm2 5 tấn 3 tạ .. 5 tấn 310 kg 2 7200 cm2 = . dm2 3 tấn tạ . kg 5 Phương pháp: Áp dụng cách đổi: 1 m2 = 10 000 cm2 100 cm2 = 1 dm2 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 1 000 kg Lời giải chi tiết Lop4.com.vn 4
  9. 43 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 4 chuẩn bị lên Lớp 5 có đáp án 85 m2 = 850 000 cm2 5 tấn 3 tạ < 5 tấn 310 kg (Vì 5 tấn 3 tạ = 5 tấn 300 kg) 7200 cm2 = 72 dm2 2 3 tấn tạ = 3040 kg 5 Câu 2. Tìm x: 1 5 10 2 1 7 a) x : b) x x 3 6 9 5 2 15 Phương pháp a) Tính kết quả ở vế phải Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ b) Áp dụng kiến thức a x b + a x c = a x (b + c) Cách giải 1 5 10 x : 3 6 9 1 5 9 x 3 6 10 1 3 a) x 3 4 3 1 x 4 3 13 x 12 2 1 4 x x 5 2 15 2 1 4 x ( ) 5 2 15 9 4 x b) 10 15 4 9 x : 15 10 4 10 x 15 9 8 x 27 2 2 Câu 3. Một thùng dầu có 150 lít dầu. Lần thứ nhất lấy ra số dầu trong thùng, lần thứ hai lấy ra 5 5 số dầu còn lại. Vậy sau 2 lần lấy, số lít dầu còn lại trong thùng là bao nhiêu? Phương pháp - Tìm số lít dầu lấy ra lần đầu Lop4.com.vn 5
  10. 43 Đề bài tập Toán ôn hè Lớp 4 chuẩn bị lên Lớp 5 có đáp án - Tìm số lít dầu còn lại sau lần thứ nhất lấy ra - Tìm số lít dầu lấy ra lần thứ hai - Tìm số lít dầu còn lại sau 2 lần lấy Lời giải Số lít dầu lấy ra lần thứ nhất là: 2 150 60 (lít) 5 Số lít dầu còn lại sau lần lấy thứ nhất là: 150 – 60 = 90 (lít) Số lít dầu lấy ra lần thứ hai là: 2 90 36 (lít) 5 Sau 2 lần lấy, số lít dầu còn lại trong thùng là: 150 – (60 + 36) = 54 (lít) Đáp số: 54 lít dầu 1 1 1 1 1 1 Câu 4. Tính giá trị của biểu thức: .... 2 6 12 20 30 380 Phương pháp 1 1 1 Áp dụng kiến thức n (n 1) n n 1 Cách giải 1 1 1 1 1 1 .... 2 6 12 20 30 2450 1 1 1 1 1 1 .... 1 2 2 3 3 4 4 5 5 6 49 50 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 ..... 2 2 3 3 4 4 5 49 50 1 1 50 49 50 Lop4.com.vn 6